Được viết bởi
Anthony
Theo tiêu chuẩn dân số thường trú cuối năm 2025, Trùng Khánh là thành phố lớn nhất Trung Quốc trong số các thành phố đã công bố dữ liệu chính thức năm 2025, với 31,8726 triệu người. Bảng xếp hạng tính toàn bộ địa giới hành chính thành phố, không chỉ lõi đô thị xây dựng liên tục hay vùng đô thị. Điều này quan trọng vì Trùng Khánh có phạm vi hành chính rất rộng, gồm các quận nội thành, vùng ngoại ô, huyện và khu vực nông thôn.
Thành phố lớn nhất: Trùng Khánh, với 31,8726 triệu dân thường trú.
Top 3: Trùng Khánh, Thượng Hải và Bắc Kinh.
Top 5: Trùng Khánh, Thượng Hải, Bắc Kinh, Thành Đô và Quảng Châu.
Tiêu chuẩn dữ liệu: Dân số thường trú cuối năm 2025 trong toàn bộ địa giới hành chính thành phố.
Hạn chế quan trọng: Một số thành phố lớn chưa công bố số liệu chính thức năm 2025 trước ngày 30 tháng 5 năm 2026, nên thứ hạng phía dưới có thể thay đổi.
Cách đọc bảng xếp hạng phù hợp nhất: Hãy xem đây là bảng xếp hạng dân số hành chính chính thức, không phải bảng xếp hạng quy mô lõi đô thị, mật độ, GDP hay sức hấp dẫn du lịch.

“Thành phố lớn nhất” có thể mang nhiều nghĩa tùy theo tiêu chuẩn dân số. Bài viết này dùng dân số thường trú cuối năm 2025 trong toàn bộ địa giới hành chính của từng thành phố. Vì vậy, số liệu có thể bao gồm các quận trung tâm, ngoại ô, huyện, thành phố cấp huyện và khu vực nông thôn khi áp dụng. Đây là lý do những thành phố có địa giới rộng như Trùng Khánh, Nam Dương và Duy Phường có thể xếp hạng cao, trong khi Thượng Hải, Thâm Quyến và Quảng Châu có thể nổi bật hơn theo tiêu chuẩn lõi đô thị, khu xây dựng liên tục hoặc mật độ.
| Thuật ngữ dân số | Ý nghĩa | Vì sao làm thay đổi thứ hạng |
|---|---|---|
| Dân số thường trú | Những người thường sống tại thành phố từ sáu tháng trở lên, bao gồm nhiều người không có hộ khẩu địa phương | Tiêu chuẩn chính được dùng trong bài |
| Dân số thành phố theo địa giới hành chính | Dân số trong toàn bộ địa giới cấp thành phố, gồm cả khu vực đô thị và ngoài đô thị | Có lợi cho các thành phố có địa giới hành chính rộng như Trùng Khánh hoặc Nam Dương |
| Lõi đô thị / khu vực xây dựng liên tục | Dân số trong phần đô thị hóa liên tục của thành phố | Phản ánh trung tâm đô thị thực tế tốt hơn và có thể khiến Thượng Hải, Thâm Quyến và Quảng Châu trông lớn hơn |
| Vùng đô thị | Thành phố lõi cùng các khu vực lân cận gắn chặt bởi đi lại hằng ngày và hoạt động kinh tế | Phản ánh tốt hơn phạm vi ảnh hưởng kinh tế rộng của thành phố |
| Dân số hộ khẩu | Những người đăng ký chính thức trong hệ thống hộ khẩu của thành phố | Có thể bỏ sót lượng lớn dân nhập cư tại các thành phố kinh tế năng động |
Bảng xếp hạng này sử dụng dữ liệu dân số thường trú cuối năm 2025 chính thức được công bố trong năm 2026. Chỉ các thành phố có số liệu chính thức rõ ràng trước ngày chốt mới được đưa vào. Tôi không dùng ước tính của truyền thông, số liệu bách khoa hay dữ liệu dân số cũ để lấp chỗ trống, vì như vậy bảng xếp hạng có vẻ đầy đủ hơn nhưng kém đáng tin cậy.
Bảng này xếp hạng 30 thành phố có dữ liệu dân số thường trú cuối năm 2025 chính thức được công bố trước ngày 30 tháng 5 năm 2026. Số liệu dùng toàn bộ địa giới hành chính thành phố, không phải lõi đô thị xây dựng liên tục hay vùng đô thị. Vì một số thành phố lớn chưa công bố dữ liệu chính thức năm 2025 trước ngày chốt, đây là bảng xếp hạng dựa trên dữ liệu mới nhất đã công bố, không phải bảng xếp hạng quốc gia cuối cùng của mọi thành phố.
| Hạng | Thành phố | Tên tiếng Trung | Tỉnh / Khu vực | Dân số 2025 | Dân số 2024 | Thay đổi | Tốc độ tăng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trùng Khánh | 重庆 | Trùng Khánh | 31,8726 triệu | 31,9047 triệu | -32,100 | -0.10% |
| 2 | Thượng Hải | 上海 | Thượng Hải | 24,8541 triệu | 24,8026 triệu | +51,500 | +0.21% |
| 3 | Bắc Kinh | 北京 | Bắc Kinh | 21,8000 triệu | 21,8320 triệu | -32,000 | -0.15% |
| 4 | Thành Đô | 成都 | Tứ Xuyên | 21,5350 triệu | 21,4740 triệu | +61,000 | +0.28% |
| 5 | Quảng Châu | 广州 | Quảng Đông | 19,1010 triệu | 18,9780 triệu | +123,000 | +0.65% |
| 6 | Thâm Quyến | 深圳 | Quảng Đông | 18,2485 triệu | 17,9895 triệu | +259,000 | +1.44% |
| 7 | Vũ Hán | 武汉 | Hồ Bắc | 13,8619 triệu | 13,8091 triệu | +52,800 | +0.38% |
| 8 | Thiên Tân | 天津 | Thiên Tân | 13,6300 triệu | 13,6400 triệu | -10,000 | -0.07% |
| 9 | Tây An | 西安 | Thiểm Tây | 13,2363 triệu | 13,1676 triệu | +68,700 | +0.52% |
| 10 | Trịnh Châu | 郑州 | Hà Nam | 13,1380 triệu | 13,0860 triệu | +52,000 | +0.40% |
| 11 | Tô Châu | 苏州 | Giang Tô | 13,0477 triệu | 12,9870 triệu | +60,700 | +0.47% |
| 12 | Hàng Châu | 杭州 | Chiết Giang | 12,7000 triệu | 12,6240 triệu | +76,000 | +0.60% |
| 13 | Thạch Gia Trang | 石家庄 | Hà Bắc | 11,2469 triệu | 11,2466 triệu | +300 | +0.00% |
| 14 | Đông Quan | 东莞 | Quảng Đông | 10,8004 triệu | 10,5708 triệu | +229,600 | +2.17% |
| 15 | Trường Sa | 长沙 | Hồ Nam | 10,7214 triệu | 10,6165 triệu | +104,900 | +0.99% |
| 16 | Thanh Đảo | 青岛 | Sơn Đông | 10,5155 triệu | 10,4425 triệu | +73,000 | +0.70% |
| 17 | Hợp Phì | 合肥 | An Huy | 10,0020 triệu | 9,8530 triệu | +149,000 | +1.51% |
| 18 | Ôn Châu | 温州 | Chiết Giang | 9,9020 triệu | 9,8520 triệu | +50,000 | +0.51% |
| 19 | Ninh Ba | 宁波 | Chiết Giang | 9,8330 triệu | 9,7770 triệu | +56,000 | +0.57% |
| 20 | Phật Sơn | 佛山 | Quảng Đông | 9,7919 triệu | 9,6989 triệu | +93,000 | +0.96% |
| 21 | Nam Kinh | 南京 | Giang Tô | 9,6385 triệu | 9,5770 triệu | +61,500 | +0.64% |
| 22 | Tế Nam | 济南 | Sơn Đông | 9,6160 triệu | 9,5147 triệu | +101,300 | +1.06% |
| 23 | Nam Dương | 南阳 | Hà Nam | 9,3950 triệu | 9,4540 triệu | -59,000 | -0.62% |
| 24 | Thẩm Dương | 沈阳 | Liêu Ninh | 9,2760 triệu | 9,2430 triệu | +33,000 | +0.36% |
| 25 | Duy Phường | 潍坊 | Sơn Đông | 9,2712 triệu | 9,3199 triệu | -48,700 | -0.52% |
| 26 | Trường Xuân | 长春 | Cát Lâm | 9,1050 triệu | 9,0851 triệu | +19,900 | +0.22% |
| 27 | Nam Ninh | 南宁 | Quảng Tây | 9,0166 triệu | 8,9719 triệu | +44,700 | +0.50% |
| 28 | Côn Minh | 昆明 | Vân Nam | 8,7440 triệu | 8,6870 triệu | +57,000 | +0.66% |
| 29 | Phúc Châu | 福州 | Phúc Kiến | 8,5210 triệu | 8,4600 triệu | +61,000 | +0.72% |
| 30 | Kim Hoa | 金华 | Chiết Giang | 7,2690 triệu | 7,2090 triệu | +60,000 | +0.83% |
Dữ liệu năm 2025 cho thấy dân số Trung Quốc vẫn đang tập trung ở đâu, thành phố nào đang ổn định và vì sao địa giới hành chính quan trọng khi đọc bảng xếp hạng “thành phố lớn nhất”.
Các hồ sơ ngắn này giải thích vì sao những thành phố lớn nhất trong danh sách có dân số cao như vậy. Trọng tâm là logic dân số, không phải một cẩm nang du lịch hoặc cẩm nang thành phố đầy đủ.

Trùng Khánh đứng đầu chủ yếu vì được tính theo toàn bộ địa giới hành chính cấp thành phố trực thuộc trung ương, không chỉ lõi đô thị. Phạm vi này gồm các quận đô thị đông đúc, thị trấn, huyện, vùng núi và cộng đồng nông thôn trên khắp Tây Nam Trung Quốc.

Thượng Hải là đô thị hiện đại có kết nối quốc tế mạnh nhất Trung Quốc. Khác với Trùng Khánh, dân số tập trung trong khu đô thị dày đặc hơn nhiều, khiến nơi đây trở thành một trong những ví dụ rõ nhất về sức mạnh lõi đô thị Trung Quốc.

Bắc Kinh vẫn là một trong ba thành phố lớn nhất Trung Quốc, dù dân số giảm nhẹ dưới các chính sách quản lý đô thị dài hạn. Quy mô đến từ sự tập trung của các cơ quan và nguồn lực cấp quốc gia.

Thành Đô là một trong những trung tâm dân số mạnh nhất miền Tây Trung Quốc. Thành phố kết hợp sức mạnh kinh tế khu vực với sức hút lối sống tiếp tục thu hút cư dân từ Tứ Xuyên và xa hơn.

Quảng Châu là một trong những trung tâm dân số và thương mại quan trọng nhất miền Nam Trung Quốc. Dân số lớn phản ánh cả vai trò lịch sử của một thành phố thương mại lẫn vai trò hiện nay trong Vùng Vịnh Lớn.

Thâm Quyến là một trong những thành phố lớn tăng dân số nhanh nhất Trung Quốc. Sự trỗi dậy gắn chặt với công nghệ, tài chính, khởi nghiệp và vị trí cạnh Hồng Kông.

Vũ Hán là thành phố lớn nhất miền Trung Trung Quốc theo bảng xếp hạng này. Dân số phản ánh vai trò nút giao thông, trung tâm giáo dục và căn cứ công nghiệp.

Thiên Tân là thành phố cảng lớn ở miền Bắc và một trong bốn thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc. Dân số hiện ổn định, nhưng vai trò công nghiệp và hàng hải vẫn quan trọng.

Tây An vừa là cố đô lịch sử vừa là trung tâm khu vực hiện đại ở Tây Bắc Trung Quốc. Quy mô dân số được hỗ trợ bởi văn hóa, giáo dục, công nghiệp và công nghệ.

Trịnh Châu có dân số lớn nhờ vai trò thành phố lõi của một trong những tỉnh đông dân nhất Trung Quốc. Vị trí giao thông cũng khiến nơi đây trở thành trung tâm logistics quốc gia lớn.

Tô Châu là một trong những thành phố cấp địa khu mạnh nhất Trung Quốc. Dân số lớn được thúc đẩy ít bởi địa vị hành chính hơn, mà chủ yếu bởi sản xuất, xuất khẩu và sự hội nhập sâu với Thượng Hải.

Hàng Châu kết hợp sức mạnh kinh tế số với sức hấp dẫn cảnh quan nổi tiếng. Tăng trưởng dân số phản ánh cả cơ hội kinh tế lẫn chất lượng sống.

Thạch Gia Trang là thủ phủ tỉnh lớn ở miền Bắc Trung Quốc. Thành phố ít nổi bật quốc tế hơn Bắc Kinh hay Thiên Tân, nhưng giữ vai trò hỗ trợ quan trọng trong hệ thống đô thị khu vực.

Đông Quan là ví dụ điển hình của siêu đô thị phát triển nhờ sản xuất. Đây không phải thủ phủ tỉnh, nhưng nền công nghiệp giúp quy mô dân số lớn hơn nhiều thủ phủ.

Trường Sa đã trở thành một trong những thành phố tăng dân số năng động nhất miền Trung Trung Quốc. Sức hút đến từ sự kết hợp giữa công nghiệp, tiêu dùng, văn hóa và đời sống đô thị hướng đến giới trẻ.

Thanh Đảo là một trong những thành phố ven biển quan trọng nhất miền Bắc Trung Quốc. Dân số được hỗ trợ bởi thương mại cảng, ngành biển, sản xuất và du lịch.

Hợp Phì vượt mốc 10 triệu dân vào năm 2025, trở thành một trong những điểm nhấn dân số mới đáng chú ý nhất trong bảng xếp hạng. Mức tăng này phản ánh sự trỗi dậy của các trung tâm công nghệ và đổi mới ở khu vực nội địa.

Quy mô dân số Ôn Châu dựa trên khu vực kinh tế tư nhân, công nghiệp nhẹ và truyền thống khởi nghiệp lâu đời. Đây không phải thủ phủ tỉnh, nhưng có sức sống thương mại mạnh.

Ninh Ba là một trong những thành phố cảng và sản xuất lớn của Trung Quốc. Dân số phản ánh thương mại, công nghiệp mạnh và sự hội nhập Đồng bằng sông Trường Giang hơn là địa vị thủ phủ tỉnh.

Phật Sơn là thành phố sản xuất lớn gắn chặt với Quảng Châu và Vùng Vịnh Lớn. Dân số phản ánh công nghiệp tư nhân mạnh và phát triển đô thị-công nghiệp dày đặc.
Trùng Khánh đứng đầu danh sách vì “lớn nhất” ở đây nghĩa là dân số thường trú trong toàn bộ địa giới hành chính thành phố. Năm 2025, Trùng Khánh có 31,8726 triệu dân thường trú, nhưng con số này bao phủ phạm vi rộng hơn nhiều so với khu đô thị trung tâm. Trùng Khánh là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích hành chính khoảng 82.400 km², gần giống một vùng có quy mô cấp tỉnh hơn là một thành phố thông thường ở nhiều quốc gia.
Dữ liệu năm 2025 cho thấy sự phân hóa rõ giữa các thành phố công nghiệp và đổi mới tăng nhanh, những trung tâm lớn ổn định và các thành phố hành chính rộng đang tăng chậm hoặc giảm nhẹ.
| Mô hình | Thành phố ví dụ | Điều này cho thấy |
|---|---|---|
| Tăng dân số mạnh | Thâm Quyến, Đông Quan, Hợp Phì | Công nghiệp, công nghệ, sản xuất và cơ hội việc làm vẫn là những lực hút dân số mạnh. |
| Sức hút ổn định của đô thị lớn | Thượng Hải, Thành Đô, Quảng Châu, Hàng Châu, Tô Châu | Các trung tâm kinh tế lớn vẫn thu hút cư dân, ngay cả khi tốc độ tăng không còn bùng nổ. |
| Thành phố mới vượt 10 triệu dân | Hợp Phì | Sự vươn lên của Hợp Phì phản ánh sức hút ngày càng lớn của các trung tâm đổi mới nội địa và sự hội nhập Đồng bằng sông Trường Giang. |
| Giảm nhẹ | Trùng Khánh, Bắc Kinh, Thiên Tân | Sự giảm dân số có thể phản ánh điều chỉnh chính sách, kiểm soát dân số, thay đổi thống kê hoặc áp lực nhân khẩu học. |
| Các thành phố truyền thống có địa giới rộng đang chịu áp lực | Nam Dương, Duy Phường | Dân số có thể đang chuyển từ các thành phố hành chính rộng sang những thủ phủ tỉnh và trung tâm kinh tế mạnh hơn. |
Thâm Quyến ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong các thành phố được liệt kê, tăng khoảng 259.000 người. Đông Quan tăng khoảng 229.600 người, còn Hợp Phì tăng khoảng 149.000 và vượt mốc 10 triệu. Quảng Châu, Trường Sa, Tế Nam, Hàng Châu, Thanh Đảo, Tây An, Tô Châu và Thành Đô cũng tăng.
Giảm dân số không tự động đồng nghĩa với suy giảm đô thị. Với Bắc Kinh và Thiên Tân, kiểm soát dân số, nâng cấp công nghiệp và phân bổ lại khu vực có thể là yếu tố. Với Nam Dương và Duy Phường, mức giảm có thể phản ánh di cư từ các vùng truyền thống đông dân sang những đầu mối khu vực mạnh hơn.
Các thành phố lớn nhất Trung Quốc không phân bố đồng đều trên cả nước. Chúng tập trung quanh các vành đai kinh tế mạnh nhất, vùng ven biển, hành lang sông lớn và thủ phủ tỉnh có sức ảnh hưởng. Mô hình này nhìn chung phù hợp với địa lý dân số Trung Quốc: miền Đông, bờ biển Đông Nam, hành lang sông Trường Giang và các đầu mối nội địa lớn có trọng lượng dân số cao hơn nhiều so với miền Tây và vùng cực Tây Bắc.
Bảng xếp hạng hữu ích, nhưng chỉ khi được đọc đúng. Thứ hạng dân số cao nghĩa là thành phố có dân số thường trú lớn trong toàn bộ địa giới hành chính. Điều đó không tự động có nghĩa thành phố có lõi đô thị lớn nhất, nền kinh tế mạnh nhất, mật độ cao nhất hay giá trị du lịch tốt nhất.
Quy mô dân số không phải hướng dẫn đáng tin cậy để lên kế hoạch du lịch Trung Quốc. Các thành phố lớn như Nam Dương, Duy Phường và Thạch Gia Trang có thể xếp cao theo dân số hành chính, nhưng thường không phải lựa chọn đầu tiên của phần lớn du khách quốc tế. Du khách thường ưu tiên Bắc Kinh, Thượng Hải, Tây An, Thành Đô, Trùng Khánh, Quảng Châu, Hàng Châu, Tô Châu và Thâm Quyến vì có mật độ địa danh cao hơn, tuyến đi thuận tiện, ẩm thực nổi tiếng hoặc giá trị văn hóa rõ nét hơn. Để lập hành trình rộng hơn, hãy dùng Hướng dẫn du lịch Trung Quốc của chúng tôi.
Theo tiêu chuẩn dân số thường trú cuối năm 2025, Trùng Khánh là thành phố lớn nhất trong số các thành phố Trung Quốc đã công bố dữ liệu chính thức năm 2025. Dân số thường trú là 31,8726 triệu. Con số này tính toàn bộ thành phố trực thuộc trung ương, gồm các quận trung tâm, quận ngoại vi, huyện, vùng nông thôn, núi và thị trấn nhỏ.
Điều đó phụ thuộc vào định nghĩa “lớn hơn”. Trùng Khánh lớn hơn Thượng Hải theo dân số thường trú toàn địa giới hành chính, nhưng không có nghĩa lõi đô thị lớn hoặc dày đặc hơn. Trùng Khánh rộng khoảng 82.400 km², trong khi Thượng Hải gọn hơn nhiều. Theo khu đô thị xây dựng liên tục, mật độ hoặc tiêu chuẩn thành phố lõi, Thượng Hải có thể trông lớn hoặc đô thị hóa hơn.
Theo dữ liệu dân số thường trú cuối năm 2025 chính thức hiện đã công bố, năm thành phố đứng đầu là Trùng Khánh, Thượng Hải, Bắc Kinh, Thành Đô và Quảng Châu. Trùng Khánh đứng đầu với 31,8726 triệu người, tiếp theo là Thượng Hải 24,8541 triệu, Bắc Kinh 21,8000 triệu, Thành Đô 21,5350 triệu và Quảng Châu 19,1010 triệu.
Theo dữ liệu chính thức năm 2025 đã công bố được dùng trong bài, 17 thành phố trong danh sách có hơn 10 triệu dân thường trú. Quy mô từ Trùng Khánh 31,8726 triệu đến Hợp Phì 10,0020 triệu. Con số này có thể thay đổi khi thêm thành phố công bố số liệu dân số cuối năm 2025 chính thức.
Một số thành phố lớn bị thiếu vì chưa công bố dữ liệu dân số thường trú cuối năm 2025 chính thức và chính xác trước ngày chốt 30 tháng 5 năm 2026. Cáp Nhĩ Tân, Bảo Định, Hàm Đan, Từ Châu và Đại Liên có thể đủ lớn để ảnh hưởng thứ hạng, nhưng được loại để tránh dùng ước tính truyền thông hoặc số liệu lỗi thời.
Dân số thường trú tính những người thực sự sống tại thành phố trong một khoảng thời gian nhất định, thường từ sáu tháng trở lên, gồm nhiều cư dân nhập cư. Dân số hộ khẩu tính những người đăng ký chính thức trong hệ thống hộ khẩu của thành phố. Ở các thành phố kinh tế tăng nhanh, dân số thường trú thường hữu ích hơn vì nhiều cư dân sống và làm việc tại đó mà không có hộ khẩu địa phương.
Không. Thành phố lớn nhất theo dân số không tự động là điểm du lịch tốt nhất. Giá trị du lịch phụ thuộc vào lịch sử, phong cảnh, ẩm thực, văn hóa, khả năng tiếp cận giao thông, mật độ địa danh và mức phù hợp với hành trình. Bắc Kinh, Thượng Hải, Tây An, Thành Đô, Trùng Khánh, Hàng Châu, Tô Châu và Quảng Châu thường hữu ích hơn với du khách quốc tế so với một số thành phố có dân số hành chính xếp cao hơn.
Trong các thành phố có dữ liệu chính thức năm 2025, Thâm Quyến, Đông Quan, Hợp Phì, Quảng Châu, Trường Sa và Tế Nam có mức tăng dân số mạnh. Thâm Quyến tăng khoảng 259.000 người, Đông Quan khoảng 229.600 và Hợp Phì khoảng 149.000. Mức tăng phản ánh công nghiệp, việc làm, sản xuất, công nghệ và sức hút của các cụm đô thị khu vực.
Bảng xếp hạng dùng dân số thường trú cuối năm 2025 trong toàn bộ địa giới hành chính. Tiêu chuẩn này rất quan trọng. Trùng Khánh đứng đầu phản ánh phạm vi hành chính cấp thành phố trực thuộc trung ương rộng lớn, không nhất thiết là lõi đô thị lớn hoặc dày đặc nhất Trung Quốc. Một tiêu chuẩn khác như khu đô thị xây dựng liên tục, dân số vùng đô thị, GDP hay mật độ dân số sẽ tạo ra thứ hạng khác.
Giá trị thực của danh sách không nằm ở việc ghi nhớ số thứ hạng. Nó cho thấy hệ thống đô thị Trung Quốc đang thay đổi: dân số tiếp tục tập trung tại Đồng bằng sông Trường Giang, Vùng Vịnh Lớn, vùng Thành Đô–Trùng Khánh và các thủ phủ tỉnh mạnh. Một số thành phố vẫn tăng nhanh, trong khi nơi khác ổn định hoặc điều chỉnh. Khi thêm dữ liệu chính thức được công bố, đặc biệt với các thành phố còn thiếu, phần dưới bảng xếp hạng có thể thay đổi.
Bảng xếp hạng dựa trên số liệu dân số thường trú cuối năm 2025 do các bản tin thống kê chính thức, trang dữ liệu chính quyền, công bố dân số chính thức và các trang nguồn được liệt kê phát hành trước ngày chốt. Danh sách nguồn bên dưới khớp với những thành phố được đưa vào bảng xếp hạng.
Chia sẻ ý tưởng du lịch, chúng tôi sẽ giúp bạn lập chuyến đi Trung Quốc trơn tru và cá nhân hóa.
Chia sẻ ý tưởng du lịch, chúng tôi sẽ giúp bạn lập chuyến đi Trung Quốc trơn tru và cá nhân hóa.
Chúng tôi đang tìm hướng dẫn viên địa phương bán thời gian, giàu kinh nghiệm để phục vụ du khách quốc tế.
Yêu cầu:
• Thành thạo ít nhất một ngoại ngữ
• 3–5 năm hướng dẫn khách quốc tế
• Có thể hoạt động tại nhiều khu vực ở Trung Quốc
• Mức giá cạnh tranh và hợp lý
• Có đánh giá hoặc lời chứng thực của khách
• Chuyên nghiệp, đáng tin cậy và phản hồi nhanh
• Linh hoạt cho chuyến đi tùy chỉnh
Xin chào!
Thông báo nhanh: một người dùng tốt bụng tên Volker cho tôi biết một số nội dung không phải tiếng Anh trên trang có thể chưa chính xác.
Trang này là dự án một người mà tôi vận hành bán thời gian. Tôi tự nghiên cứu và xuất bản toàn bộ nội dung, còn bản dịch hiện được thực hiện bằng máy (Google Dịch). Cân bằng độ chính xác và khả năng tiếp cận ở nhiều ngôn ngữ là thách thức thực sự.
Nếu phát hiện lỗi, tôi khuyên bạn chuyển sang bản tiếng Anh bằng nút ở góc dưới bên trái. Tôi sẽ tiếp tục cải thiện bản dịch theo thời gian.
Tôi chân thành cảm ơn sự thông cảm của bạn. Nếu có đề xuất, hãy để lại bình luận—điều đó rất có ý nghĩa với tôi.
— Anthony 2025.6.18